ĐỌC BÁO HÀNG NGÀY.
Chào mừng quý vị đến với XUÂN ĐÀN - TOÁN - PHẦN MỀM.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án ĐS chương IV & V

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Xuân Đàn (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:55' 07-03-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Xuân Đàn (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:55' 07-03-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
I. Mục tiêu: Qua bài học, học sinh nắm được
1. Về kiến thức:
- Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số
- Các định lí về giới hạn hữu hạn của dãy số.
2. Về kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng:
- Tính giới hạn của dãy số.
3. Về thái độ
- Nghiêm túc, tự giác.
- Hứng thú trong nhận thức tri thức mới.
4. Về tư duy
- Biết suy luận, liên hệ các kiến thức đã học.
II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nội dung các HĐ dạy học
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học
- Goịư mở vấn đáp thông qua hoạt động điều khiển tư duy.
IV. Tiến trình bài học.
1.Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong giờ học.
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng – Trình chiếu
G: Hướng dẫn học sinh làm HĐ1 – SGK.
H: Trả lời các câu hỏi SGK.
Yêu cầu HS tìm n trong 2 trường hợp
H: Hiểu và thực hiện nhiệm vụ.
G: Nhận xét.
G: Phát biểu định nghĩa
H: theo dõi, hiểu
G: Phát biểu định nghĩa 2
H: Theo dõi, hiểu.
G: Yêu cầu HS suy nghĩ để làm VD sau:
H: Hiểu và thực hiện nhiệm vụ.
Tính:
G:Giới thiệu một vài giới hạn đặc biệt:
H: Theo dõi và ghi nhớ.
1. Giới hạn hữu hạn của dãy số.
Ví dụ: HĐ1 – SGK.
- Dạng khai triển: 1; ½; 1/3; ¼;….
- Biểu diễn trên trục số.
+ Khi n tăng thì |un – 0| = |un| giảm.
+ 1/n< 0,01 ( n> 100
Như vậy: |un – 0| <0,01 kể từ số hạng thứ 101.
+ 1/n< 0,001 ( n> 1000
Như vậy: |un – 0| <0,001 kể từ số hạng thứ 1001.
Nhận xét: Ta CM được |un| = 1/n nhỏ hơn một số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi. Cụ thể |un| nhỏ bao nhiêu cũng được miễn là chọn n đủ lớn. Khi đó ta nói (un) có g.hạn là 0 khi n dần tới +(.
Định nghĩa1: (như SGK)
Ví dụ: có giới hạn là 0 khi n dần tới +(.
Định nghĩa 2: (như SGK)
VÍ dụ: Cho dãy số:
CMR:
Ta có:
Một vài giới hạn đặc biệt:
d/ Nếu un = c thì
Hoạt động 2: Định lí về giới hạn hữu hạn của dãy số.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng – Trình chiếu
G: Nêu nội dung định lí.
H: Nắm các định lí.
G: Yêu cầu HS làm 2 VD
H: Hiểu và thực hiện nhiệm vụ.
G: Nhận xét: Ta chia cả tử và mẫu cho n có số mũ cao nhất.
2. Định lí về giới hạn hữu hạn của dãy số.
Định lí (như SGK)
Tính các giới hạn sau:
1.
2.
ĐS: 1/ 2/-1
4. Củng cố bài
-Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số, các giới hạn đặ biệt
- Định lí giới hạn hữu hạn.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Làm BT: 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc phần còn lại của SGK.
GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
I. Mục tiêu: Qua bài học, học sinh nắm được
1. Về kiến thức:
- Tổng của CSN lùi vô hạn.
2. Về kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng:
- Tính được tổng của CSN lùi vô hạn
- Tính được giới hạn của dãy số có giới hạn dần ra vô cực.
3. Về thái độ
- Nghiêm túc, tự giác.
-
 






Các ý kiến mới nhất